vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Huyền T1.

Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Huyền T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Huyền T1 thống nhất có 01 (một) con chung là Lê Công Tuấn A, sinh ngày 07/01/2022. Anh T và chị T1 thống nhất giao cháu Lê Công Tuấn A cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang chấp ly hôn, nuôi con giữa anh T với chị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Huyền T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ
Châu Phú, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Quốc lộ I, số F, khóm V, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang. Bị đơn: Chị Trần Thị Huyền T1, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Số A, tổ B, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Huyền T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Huyền T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Huyền T1 thống nhất có 01 (một) con chung là Lê Công Tuấn A, sinh ngày 07/01/2022. Anh T và chị T1 thống nhất giao cháu Lê Công Tuấn A cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không yêu cầu. Anh T và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009291 ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, anh T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ