vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T; Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2025/TLST-DS, ngày 24 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T;

Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Diệp Thị Th – Chuyên viên khách hàng-Phòng giao dịch Trà Cú.

Địa chỉ: Ấp Chợ, xã Hàm Giang, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Dương Tấn Kh, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Ngãi H, xã Hùng H, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn là: Ông Lâm Khắc S, sinh năm 1977; địa chỉ: 34 Kiên Thị Nhẫn, khóm 1, phường Nguyệt Hoá, tỉnh Vĩnh Long, đại diện theo ủy quyền.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kiều M, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Ngãi H, xã Hùng H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Tấn Kh đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền là 160.976.475 đồng (trong đó vốn gốc là 131.417.442 đồng, lãi quá hạn: 29.559.033 đồng).

Ông Dương Tấn Kh và Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín không yêu cầu bà M có trách nhiệm cùng ông Kh trả nợ cho ngân hàng.

Kể từ ngày 01/11/2025 bên vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1885147 ngày 09/12/2021 và điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 4.024.412 đồng, ông Dương Tấn Kh phải chịu là 2.012.206 đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín phải chịu 2.012.206 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền 3.210.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006153 ngày 24/4/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền chênh lệch là 1.197.794 đồng theo biên lai thu tiền trên, nhận tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ