- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 64 /2025/QĐST-DS | Xuyên Mộc, ngày 06 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 479/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Tổ 30, ấp Lộc Hòa, xã Tây Hoà, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Lê Tuấn T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu phố Xóm Rẫy, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Trần Hữu B, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Ấp 2, xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Hữu B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết M số tiền còn thiếu là 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Tuyết M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Hữu B không thi hành số tiền nói trên thì hàng tháng ông B còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Án phí: Ông Trần Hữu B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thị Tuyết M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.680.000đ (một triệu sáu trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005360 ngày 24-12-2024 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Xuyên Mộc; - Chi cục THADS H.Xuyên Mộc; - TAND tỉnh BRVT; - Lưu hồ sơ, Án văn. | THẨM PHÁN Lê Thu Hiền |