- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST- VDS ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn Đ - Sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ A, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1993
Địa chỉ: Tổ A, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T kết hôn với nhau ngày 11/02/2014, anh chị có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Bình Minh, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra tranh cãi khiến cho cuộc sống gia đình luôn trong tình trạng căng thẳng, hôn nhân không có hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2023 đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Nay anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Tiến D - Sinh ngày 04/7/2015. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn chị Nguyễn Thị T sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Tiến D đến khi cháu Nguyễn Tiến D đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị T. Hiện nay chị Nguyễn Thị T đang làm công việc lao động tự do, thu nhập của chị Nguyễn Thị T bình quân khoảng 30.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn của anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T.
1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tiến D - Sinh ngày 04/7/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Tiến D đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị T. Anh Nguyễn Văn Đ có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000426 ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - Các đương sự; - Chi cục THADSTP; - UBND phường Bình Minh, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thu Trang |