- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "V và H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 518/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Anh Nguyễn Khoa V, sinh năm 1969;
2. Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1982;
HKTT và chỗ ở: Căn hộ 1501 Toà A2 đừng Nguyễn Cơ Thạch, tổ dân phố số 6, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 30/11/2006 tại UBND phường Trung Thành, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Nay anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H có 01 con chung là Nguyễn Khoa T, sinh ngày 23/9/2007. Anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H thống nhất thoả thuận giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh V cấp dưỡng nuôi cháu T 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng/tháng) từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H không có vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Khoa V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được giải quyết việc ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 31/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H có 01 con chung là Nguyễn Khoa T, sinh ngày 23/9/2007. Giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Khoa V được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh V cấp dưỡng nuôi cháu T 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng/tháng) từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H không có vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Khoa V và chị Trần Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Khoa V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0009206 ngày 15/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Trung Thành, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (GCNKH số 109 ngày 30/11/2006); - Lưu HS, VP. | Chu Thiện Nghĩa |