- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 64/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H1 và bị đơn anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST- HNGĐ | K, ngày 24 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2024/TLST – HNGĐ, ngày 07/05/2024 về việc xin ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1 - sinh năm 1990. Nơi đăng ký HKTT: Đội E, thôn H2, xã T1, huyện K, tỉnh H. Hiện trú tại: Đội F, thôn H2, xã T1, huyện K, tỉnh H
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1986. Nơi đăng ký HKTT: Đội E, thôn H2, xã T1, huyện K, tỉnh H.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị Minh Đ, sinh ngày 04/06/2009, cháu Nguyễn Thị Kiều V, sinh ngày 08/12/2002, cháu Nguyễn Việt P, sinh ngày 24/11/2017. Người giám hộ cho cháu V, cháu Đ, cháu P là chị Nguyễn Thị H1 và anh Nguyễn Văn T – bố mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 05 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/05/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H1 và bị đơn anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cả ba con chung là cháu Nguyễn Thị Minh Đ, sinh ngày 04/06/2009, cháu Nguyễn Thị Kiều V, sinh ngày 08/12/2002, cháu Nguyễn Việt P, sinh ngày 24/11/2017 cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu V, cháu Đ, cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi);
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H1, anh T không yêu cầu tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn chị H có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị H và anh T không đề nghị giải quyết trong vụ án này.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được anh T nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị H1 đã nộp theo biên lai thu số 0001238, ngày 07/05/2024, nên chị H1 được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - UBND xã T1; - Chi cục THADS huyện K; - TAND tỉnh H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU H2 |