- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ ly hôn chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến Đ và chị Trần Trà M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:64/2024/QĐST-HNGĐ | TP. N, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 31/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Tiến Đ, sinh năm 1990
Nơi đăng ký thường trú và cư trú tại: Số 169 đường T, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Chị Trần Trà M, sinh năm 1990
Nơi đăng ký thường trú: Số 62 phố H, phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định; Nơi cư trú: Số 1 đường A, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24-01-2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24-01-2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến Đ và chị Trần Trà M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Trà M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Tiến Th, sinh ngày 22-3-2019 (Giới tính: Nam).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Tiến Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) mỗi tháng kể từ tháng 02-2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự lập.
Anh Trần Tiến Đ và chị Trần Trà M có quyền và nghĩa vụ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
- Về án phí sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Tiến Đ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Trần Tiến Đ đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001935 ngày 18-01-2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Nam Định.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì anh Trần Tiến Đ và chị Trần Trà M có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. N; - Chi cục THADS TP. N; - UBND phường C, TP. N (ĐK ngày 27-4-2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Việt Bằng |