- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị Tư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Lương Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 64/2024/QĐST-HNGĐ | V, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2024/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Lương Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Lương Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị T và anh Lương Văn N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Ma Thị T và anh Lương Văn N thoả thuận: Chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lương Thị Ánh H, sinh ngày 06/02/2015 đến khi con đủ 18 tuổi; Anh N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lương Gia H, sinh ngày 19/11/2020 đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị T, anh N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị T, anh N là dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên các đương sự được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |