- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-HNGĐ | Thuận Châu, ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2024/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1995. Địa ch : Bản L, xã TC, huyện TC, t nh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn S, sinh năm 1996. Địa ch : Bản L, xã TC, huyện TC, t nh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ v o Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nh n v gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ng y, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn S nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn S có 01 con chung: Cháu Lò Thị BN, sinh ngày 08/12/2018. Chị Lò Thị T và anh Lò Văn S nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Thị BN, sinh ngày 08/12/2018 cho anh Lò Văn S trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền n y, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị T kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. (Anh Lò Văn S kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con) Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn S cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn S tự nguyện thỏa thuận chị Lò Thị T chịu to n bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Chị Lò Thị T l người d n tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn v có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn to n bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Lò Thị T. Hoàn trả chị Lò Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi h nh án d n sự huyện Thuận Ch u, t nh Sơn La theo biên lai thu số: 0001768, ngày 29/3/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.Thuận Ch u (2 bản); - Chi cục THADS H.Thuận Châu; - UBND xã TC, huyện TC, t nh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Văn Thịnh |