- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thanh H và bị đơn anh Trần Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 19 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Khu V, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Khu V, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thanh H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thảo L, sinh ngày 08/01/2015 kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Anh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Nhật M, sinh ngày 15/8/2008 kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức: Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004918 ngày 11/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Khê; - Chi cục THADS huyện Cẩm Khê; - UBND thị trấn C; - Các đương sự; - Lưu: HS,VP | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |