vanban.org

Quyết định 64/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 27/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công nghiệp P; địa chỉ: Lô G12, KQH S, phường S1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Lan A; Chức vụ: Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2024/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 27 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 445/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công nghiệp P; địa chỉ: Lô G12, KQH S, phường S1, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Lan A; Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị S và ông Trần Văn H; địa chỉ: 06 B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. (Văn bản ủy quyền số: 16/UQ-PN ngày 17/10/2023)

- Bị đơn: Bà Võ Thị Cẩm N, sinh năm 1983; Địa chỉ: Lô B16 KQH T, 20 T1, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Võ Thị Cẩm N còn nợ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công nghiệp P tổng số tiền: 1.069.156.000 đồng (Một tỷ sáu mươi chín triệu một trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Bà Võ Thị Cẩm N phải có trách nhiệm trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công nghiệp P toàn bộ số tiền 1.069.156.000 đồng (Một tỷ sáu mươi chín triệu một trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

Đợt 1: Vào ngày 30/9/2024, bà Võ Thị Cẩm N sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công nghiệp P số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

Đợt 2: Vào ngày 31/3/2025, bà Võ Thị Cẩm N sẽ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công nghiệp P số tiền 569.156.000 đồng (Năm trăm sáu mươi chín triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Võ Thị Cẩm N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 22.037.500 đồng (Hai mươi hai triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

- Hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng công nghiệp P số tiền tạm ứng án phí 26.511.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, năm trăm mười một nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai số 0001281 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ