vanban.org

Quyết định 64/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "V-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2024/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn V số tiền 247.500.000 (Hai trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn) đồng. Trong đó, số tiền nợ gốc là 180.000.000 (Một trăm tám mươi triệu) đồng và tiền lãi từ ngày 31/5/2022 đến ngày 31/6/2024 là 67.500.000 (Sáu mươi bảy triệu năm trăm nghìn) đồng.

Thời điểm trả nợ: Ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Ông Trần Văn V có nghĩa vụ trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD 649862 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp cho bà Nguyễn Thị L vào ngày 28/4/2022; số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS08431 đối với thửa đất số 245, tờ bản đồ số 9, toạ lạc xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Thời điểm trả: Ngay sau khi bà Nguyễn Thị L thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 6.187.500 (Sáu triệu một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

- Hoàn trả cho ông Trần Văn V số tiền 6.875.000 (Sáu triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002166 ngày 27/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ