vanban.org

Quyết định 64/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Đoàn Thị Kim N, sinh năm: 1976. Địa chỉ: tổ 33 ấp S, xã D, huyện Đ, tỉnh BRVT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Thị Kim N- TRần Văn P"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Số: 64/2024/QĐST-DS
Đất Đỏ, ngày 11 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 159/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Đoàn Thị Kim N, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: tổ 33 ấp S, xã D, huyện Đ, tỉnh BRVT.

- Bị đơn: ông Trần Văn P, sinh năm 1982.

Địa chỉ: tổ 2 ấp H, xã A, huyện Đ, tỉnh BRVT.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Ông Trần Văn P có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Thị Kim N số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) và được thực hiện như sau:

Vào ngày 05 hàng tháng, ông P có trách nhiệm trả cho bà N 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho đến khi trả xong số tiền 20.000.000đ. Thời gian thực hiên bắt đầu vào ngày 05-8-2024 cho đến ngày 05-11-2024.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2/ Về án phí:

- Bà Đoàn Thị Kim N phải chịu 500.000đ án phí DSST nhưng được trừ và số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 7.250.000đ theo biên lai thu tiền số 004963 ngày 24-5-2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đất Đỏ. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí còn thừa 6.750.000đ cho bà N.

- Ông Trần Văn P không phải chịu án phí.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 06, 07, 07a, 07b và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ