vanban.org

Quyết định 64/2024/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Viện kiểm sát ND huyện Châu Thành; Chi cục THA DS huyện Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2024/QĐST- HNGĐChâu Thành, ngày 15 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Loan Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Minh Tân 2. Ông Lê Anh Việt Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 204/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Trần Mỹ L, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Mỹ L. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 9/8/2011 sau khi ly hôn (con đang sống với chị L). Anh Nguyễn Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Mỹ L có nghĩa vụ giao cháu Nguyễn Thị Mỹ D cho anh T nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Cháu Nguyễn Tấn T1 sinh năm 2003 và cháu Nguyễn Hoài N sinh năm 2004 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên anh T và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn T và các thành viên trong gia đình anh T không được cản trở chị Mỹ L trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Về tài sản chung: anh T và chị L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: anh T và chị L trình bày đã thỏa thuận trả nợ xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp ngày 27/6/2024 theo biên lai thu số 0013376 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được chuyển thành án phí anh T phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ