- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu T và anh Hà Tiến Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 98/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thu T, sinh năm: 1973
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/5/2021.
Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số 84 phố NHH, phường LTT, quận HK, HN.
* Bị đơn: Anh Hà Tiến Đ, sinh năm: 1973
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2021.
Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số 84 phố NHH, phường LTT, quận HK, HN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Chị Lê Thu T và anh Hà Tiến Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/01/1996 tại UBND , phường LTT, quận HK, HN. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu T và anh Hà Tiến Đ.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1. Về con chung: xác nhận anh chị có 02 con chung là là Hà Tiến T, sinh ngày 02/5/1996; Hà Hồng N sinh ngày 17/10/2003, các con đều đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe bình thường, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Thu T và anh Hà Tiến Đ đều xác nhận tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
3. Về công nợ: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thu T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2020/0052230 ngày 07/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm và được nhận lại 150.000đ.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường UBND phường Lý Thái Tổ (ĐKKH số 07/18.01.1996); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hồng Hạnh |