vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân * Về tình cảm: bà Phạm Thị C và ông Nguyễn Ngọc H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THNH PHỐ H NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55; 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 753/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: - bà Phạm Thị C - sinh năm: 1966 HKTT và trú tại: số 86 TT, phường ND, quận HBT, HN

- ông Nguyễn Ngọc H - sinh năm: 1961

HKTT và trú tại: số 6 ngõ 1B KT, phường KT, ĐĐ, HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: bà Phạm Thị C và ông Nguyễn Ngọc H cùng xác nhận: ông, bà kết hôn trên cơ sở được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội, ngày 29/10/2019. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận nhưng sau đó đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự chia sẻ. Ông, bà xác định không thể khắc phục được mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn, nên thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: bà Phạm Thị C và ông Nguyễn Ngọc H cùng xác nhận không có con chung.

[3]. Về tài sản chung, nơi ở chung và công nợ chung: không yêu cầu tòa xem xét giải quyết.

[4]. Về lệ phí: ông H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân

* Về tình cảm: bà Phạm Thị C và ông Nguyễn Ngọc H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: bà Phạm Thị C và ông Nguyễn Ngọc H cùng xác nhận không có con chung.

* Về tài sản chung, nơi ở chung và công nợ: ông, bà xác nhận không yêu cầu tòa xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326 quy định về án phí, lệ phí thì ông H được miễn lệ phí ly hôn; bà C phải chịu 150.000đ lệ phí ly hôn, nên trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2020/013062 ngày 20/12/2022 tại chi cục Thi Hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (do ông H nộp) và hoàn trả ông H số tiền 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ