vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận bà Nguyễn Thị Phượng H và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: bà Nguyễn Thị Phượng H là người trực tiếp nuôi Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 12/9/2014. Ông Nguyễn Văn L không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận bà Nguyễn Thị Phượng H và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 15 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:

- Bà Nguyễn Thị Phượng H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu phố MT, Phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp B, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Phượng H và ông Nguyễn Văn L tự nguyện kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/3/2023, bà H và L tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: bà Nguyễn Thị Phượng H là người trực tiếp nuôi Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 12/9/2014. Ông Nguyễn Văn L không cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: tự thỏa thuận.

Nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà H và ông L phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận bà Nguyễn Thị Phượng H và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Phượng H là người trực tiếp nuôi Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 12/9/2014. Ông Nguyễn Văn L không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận.

- Nợ chung: không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Phượng H và ông Nguyễn Văn L phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002634 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Phượng H và ông Nguyễn Văn L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ