- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2023/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 29 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Đông T, xã Tiến D, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Đông T, xã Tiến D, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn S thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn S thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Phạm Việt C, sinh ngày 01/6/2012 và cháu Phạm Văn L, sinh ngày 17/3/2018 cho anh Phạm Văn S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009991 ngày 17/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên D; hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên D; - Chi cục THADS huyện Yên D; - UBND xã Tiến D, huyện Yên D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |