- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh NTL- Bị đơn chị NTTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NTL và chị NTTT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2023/QĐST-HNGĐ | Trảng Bàng, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: anh NTL, sinh năm 1994; địa chỉ: khu phố AQ, phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: chị NTTT, sinh năm 1999; nơi ĐKHKTT: khu phố AQ, phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh; nơi ở hiện nay: khu phố TL, phường GL, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NTL và chị NTTT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: anh NTL và chị NTTT thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh NTL và chị NTTT có 01 con chung là cháu NNTM sinh ngày 06-12-2017. Anh NTL và chị NTTT thống nhất giao cháu NNTM cho anh NTL trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; chị NTTT không phải cấp dưỡng nuôi con do anh NTL không yêu cầu; chị NTTT có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: anh NTL và chị NTTT không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: anh NTL và chị NTTT trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: anh NTL tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0027291, ngày 12-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho anh NTL số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx Trảng Bàng; - Chi cục THADS Tx Trảng Bàng; - UBND phường An Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Huy Phong |