vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M với ông Huỳnh Công H. 2.

TAND tỉnh/huyện; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị M tranh chấp "Ly hôn, nuôi con" với ông Huỳnh Công H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M với ông Huỳnh Công H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN HƯNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2023/QĐST-HNGĐTân Hưng, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện H, tỉnh A. Bị đơn: Ông Huỳnh Công H, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện H, tỉnh A. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; Địa chỉ: Tòa nhà CC5, khu Đ, phường L, quận M, thành phố N. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Lê Văn T, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện H, tỉnh A. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số: 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M với ông Huỳnh Công H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Huỳnh Công H đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị M được quyền tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc 01 con chung tên Huỳnh Nguyễn Tấn P, sinh ngày: 10/9/2021; Giới tính: Nam (Hiện cháu P đang sống với bà M). Ông Huỳnh Công H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc 02 con chung tên Huỳnh Nguyễn Tường V, sinh ngày: 05/02/2011; Giới tính: Nữ và Huỳnh Nguyễn Tường A, sinh ngày: 20/8/2015; Giới tính: Nam (Hiện cháu V, cháu A đang sống với ông H). Bên không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở các bên thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. Về nợ chung: Nợ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thông qua phòng giao dịch huyện Tân Hưng số tiền 20.000.000 đồng. Do Ngân hàng chưa khởi kiện nên không đề cập đến. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001361 ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Bà M được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 150.000 đồng. Ông Huỳnh Công H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ