- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 64/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1972.
- Bị đơn: Nguyễn Văn P, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Văn N, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1997, đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Đ đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (gồm: 75.000 đồng là tiền bà Đ phải chịu và 75.000 đồng là tiền bà Đ tự nguyện nộp thay cho ông P) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0002509 ngày 15-5-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Vậy bà Nguyễn Thị Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Ông Nguyễn Văn P không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Tân Hồng; - Chi cục THADS huyện Tân Hồng; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Mỹ Hường |