vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh T – Sinh năm: 1980; Trú quán: Thôn ĐB, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Đặng Quang P – Sinh năm: 1979; Trú quán: Thôn PK, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH T - P HĐXX"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2023/QĐST-HNGĐPH, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH, TỈNH PHÚ YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Nhật.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Nghi và ông Lương Công Trình.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh T – Sinh năm: 1980; Trú quán: Thôn ĐB, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Đặng Quang P – Sinh năm: 1979; Trú quán: Thôn PK, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Đặng Quang P.

2.2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Đặng Quang P có 01 con chung tên Đặng Quang L, sinh ngày 23/11/2019. Ly hôn, bà T và ông P thỏa thuận thống nhất giao con chung cho ông P tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông P không yêu cầu bà T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Huỳnh Thị Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Đặng Quang P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Thanh T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp tại theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009352 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên nên bà T đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ