- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Kim T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2023/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 15 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/08/2023, giữa chị Nguyễn Thị N, sinh ngày 03/02/1988, địa chỉ: Thôn Y, xã Q, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh và anh Trần Kim T, sinh ngày 01/06/1977, địa chỉ: Thôn Y, xã Q, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/08/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/08/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung của vợ chồng: Giao con chung là cháu Trần Thị Thanh H, sinh ngày 14/02/2009, cháu Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 02/06/2011 và cháu Trần Thị Hà G, sinh ngày 15/08/2013 cho anh Trần Kim Trung trực t chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Thanh H, cháu Mỹ D, cháu Hà G đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con. Chị Nguyễn Thị N đóng tiền cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), kể từ ngày 01/08/2023 cho đến khi cháu Thanh H, cháu Mỹ D, cháu Hà G đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con chung một tháng một lần. Chị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung theo luật định, không được ai cản trở, ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Kim T, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Kim T thỏa thuận chị Nguyễn Thị N chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0010997 ngày 03/08/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - Các đương sự; - UBND xã Quang Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |