vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Địa chỉ trụ sở: Số D N, Phường E, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Lam trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TH NH PHỐ C N TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 29 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯ NG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 191/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á

Địa chỉ trụ sở: Số D N, Phường E, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện ủy quyền: Ông Lê Thanh H – Giám đốc Phòng Quản lý nợ.

Địa chỉ: Lầu H, Tòa án A, số D C, Phường A, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: anh Phạm Minh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà A, số D - D C, Phường A, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Văn bản ủy quyền số 2588/UQ-QLN.22 ngày 05/12/2022.

Bị đơn: anh Nguyễn L, sinh năm 1979;

Địa chỉ: khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Anh Nguyễn L có trách nhiệm trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền tạm tính đến ngày 19/5/2023 là 76.607.366đ (bảy mươi sáu triệu, sáu trăm lẽ bảy nghìn, ba trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 38.941.931đ (ba mươi tám triệu, chín trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi mốt đồng), lãi quá hạn 37.665.435đ (ba mươi bảy triệu, sáu trăm sáu mươi lăm nghìn, bốn trăm ba mươi lăm đồng). Kể từ ngày 20/5/2023, anh L còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số nợ gốc theo giấy đề nghị cấp th số 7916316010010 ngày 09/11/2016, bảng các điều khoản và điều kiện sử dụng th tín dụng A cho đến khi thanh toán xong nợ.

- Về thời gian trả nợ, phương thức trả nợ: Các bên thống nhất bị đơn anh L phải tất toán toàn bộ khoản nợ trên cho nguyên đơn ngân hàng đến ngày 31/7/2023.

Trường hợp đến thời hạn ngày 31/7/2023 bị đơn anh L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Á có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.

- Về án phí: Bị đơn anh Nguyễn L phải chịu số tiền án phí 957.500đ (chín trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 1.664.000đ (một triệu sáu trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004668 ngày 18 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ