vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị Thùy L trực tiếp nuôi con chung Lê Hoàng Bảo T, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Thùy L - Lê Ngọc T (TTLH)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 64/2022/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2022/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Hoàng Thị Thùy L, sinh năm 1982

Địa chỉ: SN … LH, phường BĐ, thành phố TH, tỉnh TH

2. Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1981

Địa chỉ: SN … LH, phường BĐ, thành phố TH, tỉnh TH

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T kết hôn và đã ly hôn năm 2019. Sau đó anh chị đoàn tụ và tự nguyện đăng ký kết hôn lần thứ 2 tại Ủy ban nhân dân phường Ba Đình, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày 24/11/2020. Quá trình chung sống vợ chồng vẫn thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng đã cố gắng hòa hợp nhưng không thể có kết quả. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng sống ly thân từ tháng 9/2022.

Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T có 03 con chung là Lê Hoàng N, sinh ngày 26/12/2007; Lê Hoàng Bảo Q, sinh ngày 23/5/2012; Lê Hoàng Bảo T, sinh ngày 09/12/2020.

Tại “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn” số 13 ngày 10/01/2019 của TAND thành phố Thanh Hóa, Tòa án đã giao cháu N và cháu Q cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Bảo T, nay ly hôn anh chị thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi Bảo T, anh T cấp dưỡng nuôi Bảo T 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 12/2022 đến khi con thành niên.

Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp quy định tại Điều 81, 82 của Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T thỏa thuận: Chị L chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của anh chị phù với hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị Thùy L trực tiếp nuôi con chung Lê Hoàng Bảo T, sinh ngày 09/12/2020, anh Lê Ngọc T cấp dưỡng nuôi Bảo T 2.000.000đ (hai triệu đồng) một tháng kể từ tháng 12/2022 đến khi con thành niên.

Anh Lê Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

(Cháu N và cháu Q, chị L trực tiếp nuôi dưỡng theo “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn” số 13 ngày 10/01/2019 của TAND thành phố Thanh Hóa).

- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Công nhận thỏa thuận của chị L anh T như sau: Chị Hoàng Thị Thùy L chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ. Anh T không phải chịu lệ phí. Tiền lệ phí chị L phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2021/0002406 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ