- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64 /2022/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2022/TLST-HNGĐ ngày 5 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người Yêu cầu: Bà Trần Thị Yến M, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 26, phường K, quận Ng,TP Đ
Người Yêu cầu: Ông Phạm B, sinh năm 1963. Trú tại: Tổ 26, phường K Mỹ, quận N, TP Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm B và bà Trần Thị Yến M kết hôn năm 2006, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Hải Đ,quận S, thành phố Đ. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2011 thì mâu thuẫn phát sinh. Nguyên nhân do tính và quan điểm sống không hợp nhau, không tin tưởng nhau về tình cảm cũng như kinh tế, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn kéo dài từ năm 20 11cho đến nay vẫn không thay đổi. Hiện ông bà đã sống ly thân nhau. Nay ông B và bà M xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Thấy, mâu thuẫn giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.
Về quan hệ con chung: Ông B và bà M xác định có 01 con chung Phạm Trần Anh Ph - sinh ngày: 07/4/2008. Ly hôn ông B và bà M thỏa thuận: Giao con chung cho bà Mtrực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bé cấp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ.
[ 3] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
[ 4] Về nợ chung: không có.
Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông B và bà Mh mỗi người chịu 1/2 là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001325 ngày 04/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm B và bà Trần Thị Yến M thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung Phạm Trần Anh Phước - sinh ngày: 07/4/2008 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông B cấp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung : Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông B và bà M mỗi người chịu 1/2 là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001325 ngày 04/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường A, quận S, TP Đ. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 147/2006, Quyên số 01,đăng ký ngày 02/11/2006). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đã ký Lƣơng Thị Anh |