- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2022/QĐST- HNGĐ. | Đông Triều, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Công V; sinh năm 1990; nơi cư trú: thôn Y, xã M, huyện D, tỉnh Hà Nam.
2. Chị Ngô Thị H; sinh năm 1991; nơi cư trú: khu C, phường H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/8/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Công V và chị Ngô Thị H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Nguyễn Công V và chị Ngô Thị H có 02 con chung là Nguyễn Công B, sinh ngày 14/01/2015 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 10/6/2020, vợ chồng thỏa thuận: anh V có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Công Bình, sinh ngày 14/01/2015 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thanh Tâm, sinh ngày 10/6/2020 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh V, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Anh V, chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Công V và chị Ngô Thị H không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: anh Nguyễn Công V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công V và chị Ngô Thị H.
- Về con chung: anh Nguyễn Công V có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Công B, sinh ngày 14/01/2015 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Ngô Thị H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thanh T, sinh ngày 10/6/2020 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh V, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Anh V, chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Công V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009660 ngày 08/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Công V đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam) - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Hiền |