- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2022/QĐST- HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban T vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 86/2022/HNGĐ- TLST ngày 30/3/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Đức H, sinh năm 1988 ĐKHK và Nơi ở: Số 2, phố HC, phường HĐ, quận HK, Thành phố Hà Nội.
2. Chị Bùi Thị Hoài T, sinh năm 1995 ĐKHK: Số 2, phố HC, phường HĐ, quận HK, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Số 5x, ngõ 10x, phố QN, phường NC, quận TX, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hoài T và anh Trần Đức H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2018, kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 18 tháng 6 năm 2020 tại Ủy ban nhân dân phường Hàng Đào, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, H bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Đức H và chị Bùi Thị Hoài T xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung: Trần H Anh, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2020. Khi ly hôn, H bên thỏa thuận, chị Bùi Thị Hoài T trực tiếp nuôi con Trần H Anh. Anh Trần Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 2.000.00 đồng (H triệu đồng) kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, không ai được cản trở.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trần Đức H và chị Bùi Thị Hoài T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh Trần Đức H và chị Bùi Thị Hoài T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Đức H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Bùi Thị Hoài T.
[2] Về con chung: Chị Bùi Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần H Anh, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2020. Hàng tháng, anh Trần Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng (H triệu đồng). Việc nuôi con và cấp dưỡng cho con được thực hiện kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh H có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Bùi Thị Hoài T và anh Trần Đức H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ: Chị Bùi Thị Hoài T và anh Trần Đức H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trần Đức H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0051538 ngày 30 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Hàng Đào; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |