- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình giữa anh Hà Công S và chị Nguyễn Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Hà Công S và chị Nguyễn Thị Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ THỌ Số: 64/2022/QĐST - HNGĐ | T, ngày 18 tháng 11 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2022/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Công S, sinh năm 1995;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1995. Đều ở địa chỉ: khu C, xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn 7toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Hà Công S và chị Nguyễn Thị Ng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a. Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Anh S và chị Ng có 01 (một) con chung là cháu Hà Nguyễn Gia H, sinh ngày 16/10/2015. Khi ly hôn, anh S được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H đến khi thành niên. Chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh S không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. b. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Anh S và chị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Anh S tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh S đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0007473 ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả lại cho anh S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - THADS huyện; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Mai |