vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T1 tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1948.

TAND tỉnh Phú Yên; VKSND huyện S; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T1 tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1948.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST-HNGĐSơn Hoà, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 71, 72, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc T1 tình ly hôn và thoả T1 của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T1 đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T1 tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1948. Bị đơn: Bà Trần Thị Bích T1, sinh năm: 1953. Nơi cư trú: Khu phố Đ, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Công nhận sự thoả T1 của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Nguyên đơn Trần Văn T, bị đơn Trần Thị Bích T1 không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm vì thuộc người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ