- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 64/2022/QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2022/QĐCNTTLH | TP.Tuyên Quang, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Đình M và chị Trần Thị T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 4 năm 2022 về yêu cầu ly hôn của anh Phạm Đình M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Phạm Đình M, sinh năm 1983; Địa chỉ: 89/975 K1, đường Lê Đức Thọ, phường 6, quận G, thành phố Hồ Chí Minh. Người bị kiện: Chị Trần Thị T, sinh năm 1984; Nơi đăng ký HKTT: 89/975 K1, đường Lê Đức Thọ, phường 6, quận G, thành phố Hồ Chí Minh; Nơi tạm trú: Tổ dân phố 04, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đình M và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Giao cháu Phạm Đình Bảo L, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2005 cho anh Phạm Đình M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. + Giao cháu Phạm Tú A, sinh ngày 07 tháng 5 năm 2014 cho chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phạm Đình M và chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Đình M và chị Trần Thị T đều xác định hai bên tự thoả thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Phạm Đình M và chị Trần Thị T đều xác định không có tài sản cho vay chung và tài sản vay nợ chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Tuyên Quang - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Xuân Dục, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |