- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRƯƠNG XUÂN NGỌC-HOÀNG THỊ THANH THƯ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2022/QĐCNTTLH | Ngọc Hồi, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 và của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh Trương Xuân Ngọc và chị Hoàng Thị Thanh Thư.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung của anh Trương Xuân Ngọc và chị Hoàng Thị Thanh Thư.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về việc người có quyền nuôi con chung của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Trương Xuân Ngọc, sinh năm 1988;
Và chị Hoàng Thị Thanh Thư, sinh năm 1990;
Anh Ngọc và chị Thư có nơi cư trú làm việc, cùng địa chỉ: Thôn Hào Phú, Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/10/2022 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án, gồm:
02 CCCD của anh Trương Xuân Ngọc và chị Hoàng Thị Thanh Thư (Bản phô tô, công chứng); Sổ HKGĐ chủ hộ Trương Xuân Ngọc (Bản phô tô, công chứng); 02 Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 10; Quyển 01/2011 do UBND xã Đăk Kan huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum, cấp ngày 04/3/2011 (Bản chính); Giấy khai sinh của Trương Hoàng Gia Bảo (Bản phô tô, công chứng); Giấy khai sinh của Trương Hoàng Gia Hân (Bản phô tô, công chứng); Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên (Bản chính); Bản trình bày của cháu Trương Hoàng Gia Bảo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Xuân Ngọc và chị Hoàng Thị Thanh Thư thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trương Xuân Ngọc và chị Hoàng Thị Thanh Thư thống nhất, thỏa thuận: Anh Trương Xuân Ngọc được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung, là cháu Trương Hoàng Gia Bảo, sinh ngày 27/01/2013 và cháu Trương Hoàng Gia Hân, sinh ngày 30/10/2017, tính từ ngày 07 tháng 11 năm 2022 cho đến khi các cháu Bảo và Hân đủ 18 tuổi và sống tự lập được; chị Hoàng Thị Thanh Thư không phải đóng góp tiền phí tổn nuôi con chung, nếu chị Thư có tiền, chị tự cho tiền các con. Chị Thư được quyền đi lại thăm nuôi con chung một cách hợp lý, không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của các anh Trương Xuân Ngọc và các cháu Bảo và Hân.
- Về quan hệ tài sản:
+ Tài sản riêng, các đương sự không có tài sản riêng; các đương sự không có các khoản tiền, tài sản cho nợ chung; không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
+ Các khoản tiền, tài sản nợ chung: Các đương sự không có nợ chung; tài sản chung của các đương sự, các đương sự tự giải quyết không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
+ Các khoản nợ riêng; các đương sự thỏa thuận: Ai nợ, thì người đó tự chịu trách nhiệm trả nợ, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
- Vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND huyện Ngọc Hồi;
- UBND xã Đăk Kan, H. Ngọc hồi, T. Kon Tum;
- Lưu TA.
Phạm Hữu Luân
Mẫu số 03-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN … (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……/20…./QĐCNTTLH(2)
……, ngày … tháng … năm ……
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ(3)……………… của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của(4) ……………………………………………………………………………………………………… Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày … tháng … năm …… về việc yêu cầu ly hôn của(5) ………………………………………………………………………………………………………
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày … tháng … năm …… về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây(6): ………………………………………………………………………………………………………
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm..., cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: …………………………………………………………………………
- Về con chung: ………………………………………………………………………………….
- Về tài sản chung: ………………………………………………………………………………
- Về các vấn đề khác: …………………………………………………………………………… 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-QĐHG: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI). Tòa án cấp tỉnh để riêng một dòng (trong ví dụ trên thì THÀNH PHỐ HÀ NỘI để riêng một dòng); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định. (3) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Luật Hôn nhân và gia đình. (4) Ghi họ và tên của người yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các bên tham gia hòa giải. (5) Ghi họ và tên của người khởi kiện/người yêu cầu. Tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (6) Ghi tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. | (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |