- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Anh Ph và bà Trần Thị Hoàn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 35/2021/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Anh Ph, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số 01 đường T Sơn, phường H, quận Ng, TP. Đ.
Bị đơn: Bà Trần Thị Hoàn L, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ 29, phường H, quận Ng ,TP. Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Anh Ph và bà Trần Thị Hoàn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Anh Ph và bà Trần Thị Hoàn L thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về con chung giữa ông Phương và bà Lan như sau: Giao con Huỳnh Trần Yến Th\ cho bà L\ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ thỏa thuận ông Ph tự nguyện chịu.
Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000đ ông Ph phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông Ph đã nộp theo biên lai thu số 0007239 ngày 25/3/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. (Ông Ph đã nộp đủ áp phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con chung).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Q.NHS; - UBND phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57,đăng ký ngày 17/5/2018). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN đã ký Lƣơng Thị Anh |