- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị HvàanhBùiXuânT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nH và Gia đình
| TOÀ ÁN NH DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nH và gia đình thụ lý số 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 05tháng 8 năm 2021, giữa: Nguyên đơn:Chị NgôThịH; nơicưtrú: Tổ 5, phườngH, quậnD, thànhphốH Bị đơn: Anh Bùi Xuân T; nơicưtrú: Tổ 5, phườngH, quậnD, thànhphốH. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nH và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị HvàanhBùiXuânT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ChịNgôThịHvàanhBùiXuânTthuận tình ly hôn. Về con chung: Vợchồngcó 03 con chung là cháu Bùi Gia H, sinh ngày 28-7-2011; cháu Bùi Xuân D, sinh ngày 25-02-2015; và cháu Bùi Hà M, sinh ngày 23-5-2017. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao con chung là cháu Bùi Gia H, cháu Bùi Hà Mcho chị Htrựctiếpnuôidưỡng, cháu Bùi Xuân D cho anh Ttrựctiếpnuôidưỡngchođếnkhicác
con
đủ
18 tuổihoặccósựthayđổikháctheoquyđịnhcủaphápluật. Vềcấpdưỡng: Vợchồngtựthỏathuận, khôngyêucầuTòaángiảiquyết. Khôngaiđượccảntrởquyềnthăm nom, nuôidưỡng, giáodục con chungđốivớingườikhôngtrựctiếpnuôi consaukhilyhôn. Vềtàisảnchung: Vợchồngtựthỏathuận, khôngyêucầutòaángiảiquyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ngô Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm
là
150.000 (mộttrămnămmươinghìn)đồngnhưngđượctrừvàosốtiềntạmứngánphíđãnộplà 300.000 (batrămnghìn)đồngtheoBiênlaithutạmứngánphíTòaánsố0013417 ngày 06/8/2021
của
Chi
cụcThihànhándânsựquậnD,
thànhphốH. ChịHđượchoàntrảsốtiềnchênhlệchlà 150.000 (mộttrămnămmươinghìn)đồng. ChịHđãnộpđủánphílyhônsơthẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
| - Đươngsự (đểthihành); - TAND thànhphốH; - VKSND quậnD; - VKSND thànhphốH; - UBND xãTúSơn, huyệnKiếnThụy, thànhphốH (Giấy CNKH số03/2011); - Chi cục THADS quậnD; - Lưu: Hồsơ, VP. (1) Ghi tên Toà án nH dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nH dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nH dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nH dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nH dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nH dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nH dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). án nH dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Song Hải Hướng dẫn sử dụng mẫu số40-DS: (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |