- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con anh D và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thế D và chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2021/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 01 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Thế D, sinh năm 1981;
Nơi cư trú: Đội 7, thôn N, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1977;
Nơi cư trú: Đội 7, thôn N, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thế D và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Thế D và chị Lê Thị H đều thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Hoàng Trọng N, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2007 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Hoàng Thế D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H 2.000.000đ (hai triệu đồng)/ 1 tháng đến khi cháu Nghĩa đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; thời gian tính từ tháng 7 năm 2021. Cháu Hoàng Phương C, sinh ngày 16 tháng 3 năm 2002 đã thành niên, có khả năng lao động để tự nuôi mình, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Lê Thị H mà anh Hoàng Thế D chưa thi hành án số tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Sau khi ly hôn, anh Hoàng Thế D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Hoàng Thế D nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009122 ngày 14 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh D đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THA K; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dịu |