- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Quang T và chị Vũ Thị Hương L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2021/QĐST- HNGĐ | Gia Viễn, ngày 30 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2021/TLST - HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: số nhà 236, phố M, thị trấn M1, huyện G V, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: chị Vũ Thị Hương L, sinh năm 1998; Nơi cư trú: số nhà 236, phố M, thị trấn M1, huyện G V, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Quang T và chị Vũ Thị Hương L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: anh Nguyễn Quang T và chị Vũ Thị Hương L đều xác nhận có một con chung là cháu Nguyễn Gia Th A, sinh ngày 25/9/2019. Khi ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Gia Th A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: chị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: anh Nguyễn Quang T và chị Vũ Thị Hương L cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn: anh Nguyễn Quang T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Nguyễn Quang T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0003964 ngày 10/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình; Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Quang T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - THA dân sự huyện Gia Viễn; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Viễn; - UBND thị trấn Me; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lã Hoàng Giáp |