vanban.org

Quyết định 64/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Bùi Thúy L và anh Phạm Công T.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thúy L và anh Phạm Công T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thúy L xin ly hôn anh Phạm Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Bùi Thúy L và anh Phạm Công T.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
T NH THÁI B NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2021/QĐHG-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, T NH THÁI B NH

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thái Hà.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:

- Chị Bùi Thúy L, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã A, huyện T, tỉnh B.

- Anh Phạm Công T, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã A, huyện T, tỉnh B.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Bùi Thúy L và anh Phạm Công T.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thúy L và anh Phạm Công T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thúy L và anh Phạm Công T thỏa thuận để anh Phạm Công T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Phạm Huy H1, sinh ngày 01/5/2015 và Phạm Nhật H2, sinh ngày 29/9/2016. Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung cùng anh T 800.000 đồng/tháng, cả hai con chung là 1.600.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 5/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Chị Bùi Thúy L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Bùi Thúy L và anh Phạm Công T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thúy L và anh Phạm Công T không có nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

“ rường hợp bản n, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qu định tại ĐIều 30 Luật thi hành n dân sự”

Cỡ chữ