- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "D -L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64 /2021/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số: 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Phương D, sinh năm: 1982. HKTT: Xóm TK, xã TH, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Ma Thị L, sinh năm: 1982 HKTT: Xóm TK, xã TH, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Phương D, sinh năm: 1982. HKTT: Xóm TK, xã TH, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Ma Thị L, sinh năm: 1982 HKTT: Xóm TK, xã TH, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phương D và chị Ma Thị L nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Phương D và chị Ma Thị L có hai con chung là Trần Khánh L, sinh ngày 23/02/2010 và Trần Vĩnh Tr, sinh ngày 18/7/2014. Anh Trần Phương D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Vĩnh Tr, sinh ngày 18/7/2014, chị Ma Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Khánh L, sinh ngày 23/02/2010 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Chị L, anh D có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị L, anh D cho đến khi có thay đổi khác. (Do anh D, chị L không có yêu cầu).
- Về tài sản chung: Anh Trần Phương D và chị Ma Thị L tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Phương D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Trần Phương D 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0007032 ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã TH, huyện Định Hóa; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Giang |