vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 82/2004 quyển số 01, ngày 01/8/2004 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T (nay là, thị xã P), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về con chung: Ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn ( Việc hôn nhân)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 64/2020/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 93/2020/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Ngọc Th, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ A, thôn L, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

Bà Vũ Thị K, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ A, thôn L, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị K và ông Trần Ngọc Th tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy bán nhân xã T huyện T (nay là thị xã P), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 82/2004 quyển số 01, ngày 01/8/2004.

Quá trình sống chung, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến năm 2007 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trên mọi vấn đề trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên gây cãi nhau. Bà K và ông Th đã ly thân với nhau từ năm 2007 đến nay.

Nay bà K và ông Th nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu tòa án giải quyết cho bà K và ông Th được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 28 tháng 02 năm 2020, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K có 03 con chung tên Trần Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 29/3/2002, Trần Thị Quỳnh Th, sinh ngày 26/5/2003 và Trần Thị Quỳnh G, sinh ngày 11/4/2006. Khi ly hôn ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K thỏa thuận bà K trực tiếp nuôi 02 con Th, G đến khi trưởng thành(đủ 18 tuổi), ông Th không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Nh đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 82/2004 quyển số 01, ngày 01/8/2004 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T (nay là, thị xã P), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Về con chung: Ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K có 03 con chung tên Trần Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 29/3/2002, Trần Thị Quỳnh Th, sinh ngày 26/5/2003 và Trần Thị Quỳnh G, sinh ngày 11/4/2006. Khi ly hôn ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K thỏa thuận, theo nguyện vọng của con; giao 02 con chung Trần Thị Quỳnh Th, sinh ngày 26/5/2003 và Trần Thị Quỳnh G, sinh ngày 11/4/2006 cho bà Vũ Thị K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành(đủ 18 tuổi), ông Trần Ngọc Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Trần Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 29/3/2002 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn ông Trần Ngọc Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 000 4390 ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Trần Ngọc Th và bà Vũ Thị K đã nộp xong lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ