vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân quận B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.
  • Căn cứ chính? Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST- VHNGĐB, ngày 15 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 422/2020/TLST- VHGNĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1981. HKTT: số 89/49 Nguyễn Thông, phường A, quận B, Thành phố C.

- Ông Hà Vũ Minh D, sinh năm 1981. Địa chỉ: số 89/49 Nguyễn Thông, phường A, quận B, Thành phố C.

Xét thấy: người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn rút lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 364, Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 422/2020/TLST- VHGNĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà U, ông D đã nộp theo biên lai thu số 004840 ngày 03 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố C theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Điều 3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ