vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Tô Tôn K thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống ông bà có 01 con chung là Tô Ngọc N (nữ) sinh ngày 19/01/2002. Do con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Tô Tôn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Quận Bình Thủy
Thành phố Cần Thơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:64/2020/QĐST-VHNGĐBình Thuỷ, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 249/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Số 99, tổ A đường B, phường C, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

- Ông Tô Tôn K, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số 99, tổ A, đường B, phường C, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Tô Tôn K và bà Trần Thị T tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 31/7/2003. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, vợ chồng cãi vã dẫn đến mâu thuẫn sâu sắc không hàn gắn được. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2019. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông K và bà T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong quá trình chung sống ông bà có 01 con chung là Tô Ngọc N (nữ) sinh ngày 19/01/2002. Do con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Tô Tôn K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông bà có 01 con chung là Tô Ngọc N (nữ) sinh ngày 19/01/2002. Do con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra thành vụ án khác khi các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị T và ông Tô Tôn Kphải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí người yêu cầu đã nộp theo biên lai thu số: 004582 ngày 08/7/2020. Người yêu cầu đã nộp xong lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ