vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Linh C và anh Cao Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Cao Minh N sinh 08/11/2009. Giao cháu Cao Minh N cho anh Tùng trực tiếp nuôi dưỡng, chị C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị C được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
Tỉnh Thanh hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐTP.Thanh Hóa, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 397; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2020/TLST- HNGĐ ngày 17/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đặng Thị Linh C

- sinh năm 1991

Địa chỉ: Số L, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số B, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Anh Cao Thanh T

- sinh năm 1991

ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Địa chỉ: Số L, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Linh C và anh Cao Thanh T kết hôn với nhau tháng 12/2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận được 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng cách sống, tính tình không hợp, do anh Tùng chơi bời phạm tội về ma túy phải đi chấp hành án, sau khi giảm án về gia đình tình cảm vợ chồng không cải thiện được, nay cả hai xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, sống không hòa thuận hạnh phúc, thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc yêu cầu thuận tình ly hôn của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật, nên chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai người.

.Về con chung: Anh, chị có 01 con chung cháu Cao Minh N sinh 08/11/2009, ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, giao cháu Cao Minh N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét việc thỏa thuận nuôi con và không cấp dưỡng tiền nuôi con của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu và qui định của pháp luật, nên chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con và không cấp dưỡng tiền nuôi con của anh chị.

. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên không xét.

. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị C chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Linh C và anh Cao Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Cao Minh N sinh 08/11/2009. Giao cháu Cao Minh N cho anh Tùng trực tiếp nuôi dưỡng, chị C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị C được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cảm trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị C chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0001644 ngày 10/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T ( chị đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ