vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh B yêu cầu công nhận anh chị thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐTP.Cà Mau, ngày 30 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Huỳnh Hồng T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp 3, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau;

- Anh Đinh Thế B, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp X, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau toàn bộ yêu cầu về việc thuận tình ly hôn, cụ thể:

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B thuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B thống nhất mỗi người nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ngày 05/3/2020, chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B đã nộp tạm ứng lệ phí số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo biên lai số 0001544 được chuyển thu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B thuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B thống nhất mỗi người nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ngày 05/3/2020, chị Huỳnh Hồng T và anh Đinh Thế B đã nộp tạm ứng lệ phí số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo biên lai số 0001544 được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ