- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Lê Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị B và bị đơn anh Lê Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2020/QĐST-HNGĐ | Ngã Năm, ngày 15 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp M, xã L, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Lê Ngọc H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp M, xã L, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị B và bị đơn anh Lê Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Ngọc H tự nguyện ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Ngọc H thống nhất có 02 người con chung tên Lê Thị Ngọc L, sinh ngày 02/01/2011 và Lê Ngọc Băng B, sinh ngày 21/11/2012. Chị B và anh H thỏa thuận anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Ngọc H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị B đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0003487 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả chị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn dư 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên. Bị đơn ông Lê Ngọc H không phải nộp án phí phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Ngã Năm; - Chi cục THADS thị xã Ngã Năm; - UBND xã L, thị xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Phước Toàn |