vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Hoài S và anh Phan Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Hoàng Thị Hoài S và anh Phan Văn P công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Phan Hoàng Hoài D, sinh ngày ….2014 và Phan Hoàng Thiên P, sinh ngày ….2016. Chị S và anh P thỏa thuận: Giao 02 người con chung cho anh Pha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị S xin ly hôn anh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Hoài S và anh Phan Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hoài S, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số X đường N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Phan Văn P, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số Y đường V, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Hoài S và anh Phan Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Hoàng Thị Hoài S và anh Phan Văn P công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Phan Hoàng Hoài D, sinh ngày ….2014 và Phan Hoàng Thiên P, sinh ngày ….2016. Chị S và anh P thỏa thuận: Giao 02 người con chung cho anh Phan Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

2.2. Về cấp dưỡng: Chị Hoàng Thị Hoài S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Hoàng Thị Hoài S có quyền đi lại, thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị Hoài S và anh Phan Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Hoài S và anh Phan Văn P thỏa thuận chị S chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0001217 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Chị S được trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ