- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NYC Lã QUý Bằng, Vũ Lệ Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 64/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 81/2020/TLVDS - HNGĐ ngày 05/8/2020 về việc “Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, thỏa Tận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Lã Quý B - Sinh năm: 1976; Địa chỉ: Tổ dân phố 09, Phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
+ Bà Vũ Lệ T - Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 118 do Ủy ban nhân dân phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên cấp ngày 22/4/2002 cho ông Lã Quý B và bà Vũ Lệ T, cùng lời trình bày của các bên có đủ cơ sở xác nhận quan hệ hôn nhân giữa ông B và bà T là hợp pháp.
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, thỏa Tận nuôi con khi ly hôn; bản tự khai và Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 10/8/2020, ông B và bà T cùng xác định, sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 bắt đầu phát sinh nhiều mâu Tẫn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, có những lời lẽ xúc phạm không tôn trọng nhau, không còn yêu thương quan tâm đến nhau, nguyên nhân là do quan điểm sống bất đồng. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài hơn được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy ông B và bà T thỏa Tận thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên công nhận Tận tình ly hôn.
Xét yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn của ông B và bà T là sự tự nguyện của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Ông B và bà T có hai người con chung là cháu Lã Quý B1
- sinh ngày 31/12/2002, và cháu Lã Thị Thái B - Sinh ngày 22/7/2010. Hai bên thống nhất thỏa Tận, giao hai con chung cho ông Lã Quý B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu câu Tòa án giải quyết.
Về Tài sản: Hai bên tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Lã Quý B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, thỏa Tận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lã Quý B và bà Vũ Lệ T Tận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Lã Quý B1 - sinh ngày 31/12/2002 và cháu Lã Thị Thái B - Sinh ngày 22/7/2010 cho ông Lã Quý B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu câu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, bà Vũ Lệ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Hai bên tự thỏa Tận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lã Quý B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T tiền số AA/2020/0000222, ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ. Ông B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. Đ; - Các đương sự; - UBND Phường Mường Thanh, TP. Đ; - Lưu: KT, VP, hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |