vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng Th H và anh Đ Qu V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng Th H và anh Đ Qu V thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng Th H và anh Đ Qu V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 64/2020/QĐST- HNGĐ
Minh Hoá, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Ng Th H – sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Đ H, xã H S, huyện M H, tỉnh Qu B

Bị đơn: Anh Đ Qu V – sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn T L, xã H H, huyện M H, tỉnh Qu B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng Th H và anh Đ Qu V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng Th H và anh Đ Qu V thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

+ Về con chung: Chị Ng Th H và anh Đ Qu V thỏa thuận giao cháu Đ Ng Đ Tr, sinh ngày 28/10/2011 và cháu Đ Ng T Kh, sinh ngày 22/3/2016 cho anh Đ Qu V trực tiếp nuôi dưỡng, chị Ng Th H cấp dưỡng nuôi con cho mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng), tổng số tiền cấp dưỡng nuôi con mà chị Ng Th H phải đóng góp mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng ( Hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi cháu Đ Ng T Kh và cháu Đ Ng Đ Tr tròn 18 tuổi.

Anh Đ Qu V không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung đối với chị Ng Th H. Trong trường hợp cần thiết vì quyền lợi của con chị Ng Th H có quyền làm đơn để yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con.

+ Về tài sản chung và khoản vay chung: Không có.

+ Về án phí: Chị Ng Th H và anh Đ Qu V thỏa thuận chị Ng Th H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, ngoài ra chị Ng Th H còn phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Ng Th H đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004307 ngày 23/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị Ng Th H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ