- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị N và ông Trần Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 27 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 62/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Tổ 9, ấp 1, xã L, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Ông Trần Đ, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Tổ 9, ấp 1, xã L, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị N và ông Trần Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Thị Thanh H, sinh ngày 25/4/2012 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục sau ly hôn và giao cháu Trần Huy H1, sinh ngày 14/4/2018 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà N và ông Đ không yêu cầu nên tạm thời miễn cho bà N, ông Đ nghĩa vụ trên. Bà N và ông Đ có quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình, số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai số 0002913 ngày 02/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào số tiền án phí bà N phải chịu, còn lại hoàn trả cho bà N số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Định Quán; - UBND xã L, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai; - Chi cục THA huyện Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm N Quyền |