vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Thanh T và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân : Anh Nguyễ n Thanh T và chị Nguyễ n Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Thanh T và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST–HNGĐC, ngày 27 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 114/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Thanh T và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân : Anh Nguyễ n Thanh T và chị Nguyễ n Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễ n Thanh T và chị Nguyễ n Thị T thỏa thuận như sau: Chị Nguyễ n Thị T tiế p tụ c trông nom, chăm só c , nuôi dưỡ ng, giáo dục cháu Nguyễ n Hồ ng N, sinh ngày 07.4.2003. Anh Nguyễ n Thanh T không cấp dưỡng nuôi con.

[

Sau khi ly hôn, anh Nguyễ n Thanh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễ n Thanh T và chị Nguyễn Thị T xác định có tài sản chung nhưng thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

- Về nợ chung: Anh Nguyễ n Thanh T và chị Nguyễ n Thị T thố ng nhấ t trong thờ i gian chung số ng không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễ n Thanh T và chị Nguyễ n Thị T mỗi người phải chịu số tiền là 75.000 đồng. Anh T và chị T thố ng nhấ t do anh T tự nguyệ n nộ p thay cho chị T, nên anh T phải chịu toàn bộ án phí số tiền là 150.000 đồng. Anh T có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005203 ngày 02 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Sau khi đối trừ, anh T được nhận lại số tiền là 150.000 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trườ ng hợ p bả n á n , quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ