- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà B khởi kiện bà B1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2020/QĐST-DS | BĐ, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp TH, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Bà Đoàn Thị B1, sinh năm 1971
Địa chỉ: Ấp SN, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Đoàn Thị B1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc B số tiền 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng, phương thức trả như sau:
+ Ngày 10/02/2021: Trả 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng;
+ Từ ngày 10/3/2021 trở đi: Trả 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, vào ngày 10 hàng tháng, cho đến khi trả hết nợ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Bà Đoàn Thị B1 tự nguyện chịu 1.000.000 (một triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc B 1.000.000 (một triệu) đồng tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ theo biên lai thu tiền số 022056 ngày 15/12/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiều My |